Mức thuế áp dụng cho quà tặng, quà biếu từ nước ngoài - Múc thué áp dụng cho quà tạng, quà biéu tù nuóc ngoài

Tin tứcTin pháp luật

Mức thuế áp dụng cho quà tặng, quà biếu từ nước ngoài (21/11/2018)
Hiện nay do sự phát triển của Thương mại điện tử cũng như thân nhân người Việt nam đi làm việc, học tập ở nước ngoài nhiều nên có nhu cầu gửi hàng hóa làm quà biếu, tặng hoặc kinh doanh thương mại về cho thân nhân đang ở Việt Nam.
Các hàng hóa này thường là số lượng nhỏ và được chuyển qua dạng chuyển phát nhanh. Nhiều người đang rất quan tâm liệu các hàng hóa này có thuộc diện phải nộp thuế nhập khẩu hay không?
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì chỉ những đối tượng sau không chịu thuế nhập khẩu:
1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế – xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
Theo các quy định nêu trên thì tất cả hàng hóa nhập khẩu hay là quà biếu, tặng qua dịch vụ chuyển phát nhanh từ nước ngoài về đều phải nộp thuế.
Nhưng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài biếu, tặng cho cá nhân là Công dân Việt Nam thì được miễn thuế khi quà biếu, tặng có tổng giá trị không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam hoặc tổng giá trị vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam nhưng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi ngàn) đồng Việt Nam.
Điều này đã được quy định tại Điều 10 Nghị định 66/2002/NĐ-CP ngày 1/7/2002 về quy định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế như sau:
1. Quà biếu, tặng được miễn thuế trong các trường hợp sau:
a) Quà biếu, tặng có tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam;
b) Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam nhưng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam.
2. Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều này thì phần vượt được coi là hàng hoá nhập khẩu và phải tuân theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá nhập khẩu.
3. Trường hợp quà biếu, tặng là thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế được biếu, tặng cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam thì được miễn các loại thuế. Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, thống nhất với Tổng cục Hải quan quy định cụ thể.
Nhưng đối với trường hợp một người hoặc nhiều người trong một gia đình thường xuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định thì không được áp dụng các trường hợp nêu trên.
Mặt khác tại Điều 1 Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng chính phủ quyết định về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế có quy định như sau:
Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Như vậy tất cả hàng hóa là quà biếu, tặng hoặc nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh sẽ được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng nếu thuộc các trường hợp nêu trên. Nếu ngoài các trường hợp nêu trên thì phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo Biểu thuế được quy định tại Thông tư 164/TT-BTC ngày 15/11/2013 ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
Sưu tầm
Các tin khác

Trang đầu 12 3 4 5 6 7 8 9 10 Trang sau Trang cuối

quaylai
tiep